QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ MANG THAI HỘ

Tỉ lệ người mắc các bệnh về sức khỏe sinh sản ngày càng cao khiến việc có thai một cách tự nhiên gặp nhiều khó khăn. Cùng với đó, sự thay đổi về lối sống khi người độc thân muốn có con, sự gia tăng của các cặp đôi đồng tính, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội dần chấp nhận các phương pháp hỗ trợ sinh sản đã khiến phương pháp mang thai hộ trở nên phổ biến khi đáp ứng các nhu cầu chính đáng của con người.

Tại Việt Nam, pháp luật chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Bài viết dưới đây sẽ cho các bạn biết điều kiện mang thai hộ hợp pháp theo quy định Pháp luật Việt Nam.

Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

- Nghị định số 98/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Nội dung:

1. Các hình thức mang thai hộ

Mang thai hộ được thực hiện dưới 2 hình thức sau đây:

- Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con (khoản 22 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

- Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác  (khoản 23 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

Để bảo vệ chế độ hôn nhân gia đình, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cấm hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại (điểm g khoản 2 Điều 5).

Ngoài ra, theo điều khoản trên thì việc thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính cũng là hành vi bị cấm.

2. Điều kiện để mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

2.1. Điều kiện chung:

- Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

+ Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng.

+ Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng.

+ Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

+ Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải có các nội dung cơ bản sau đây:

+ Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này;

+ Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này;

+ Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;

+ Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

- Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

2.2. Điều kiện đối với chủ thể nhờ người mang thai hộ

Chủ thể nhờ người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải là vợ chồng và có đủ các điều kiện sau đây:

- Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

- Vợ chồng đang không có con chung.

- Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

2.3. Điều kiện đối với chủ thể nhận mang thai hộ

Người nhận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải:

- Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ.

Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ bao gồm: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của họ; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với họ (khoản 7 Điều 2 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP)

- Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần.

- Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ.

- Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng.

- Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3. Quyền, nghĩa vụ của các bên khi thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

3.1. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

- Chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

- Quyền, nghĩa vụ đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Không được từ chối nhận con. Trong trường hợp chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của luật Hôn nhân gia đình 2014 và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.

- Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.

- Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

(Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

3.2. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

- Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

- Phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

- Được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

- Yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

- Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

(Điều 97 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

4. Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật, gôm:

- Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP.

- Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP.

- Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào.

- Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận.

- Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

- Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP và đã từng sinh con.

- Bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này.

- Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

- Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa.

- Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên.

- Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý.

- Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 10/2015/NĐ-CP.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, một trong ba bệnh viện được cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

(Điều 14 Nghị định số 10/2015/NĐ-CP)

5. Tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý

5.1. Trách nhiệm của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

- Phải tổ chức tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý cho vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ.

- Trường hợp họ đã có một trong các Bản xác nhận sau thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ không phải tổ chức tư vấn về lĩnh vực đã có Bản xác nhận:

+ Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được Bộ Y tế công nhận được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.

+ Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có thẩm quyền, trách nhiệm tư vấn tâm lý làm việc tại cơ sở được cấp giấy phép hoạt động có phạm vi hoạt động chuyên môn tư vấn tâm lý.

+ Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp lý của người có thẩm quyền, trách nhiệm tư vấn pháp lý làm việc tại tổ chức có tư cách pháp nhân về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật.

- Người tư vấn về y tế phải là bác sỹ chuyên khoa sản và tư vấn đầy đủ các nội dung theo quy định. Người tư vấn về pháp lý phải có trình độ cử nhân luật trở lên và tư vấn đầy đủ các nội dung theo quy định. Người tư vấn về tâm lý phải có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên và tư vấn đầy đủ các nội dung theo quy định.

- Người tư vấn về y tế hoặc pháp lý hoặc tâm lý phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc và ngày tư vấn vào bản xác nhận nội dung tư vấn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận của mình.

- Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

+ Xem xét, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

+ Trường hợp cần thiết có thể kiểm tra bản chính, yêu cầu bổ sung các giấy tờ khác có liên quan, phỏng vấn trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan công an hỗ trợ.

+ Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ và về chuyên môn, kỹ thuật do cơ sở mình thực hiện.

5.2. Trách nhiệm của chủ thể nhờ mang thai hộ và mang thai hộ

(1) Nội dung tư vấn về y tế:

- Đối với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ:

+ Các phương án khác ngoài việc mang thai hộ hoặc xin con nuôi;

+ Quá trình thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ;

+ Các khó khăn khi thực hiện mang thai hộ;

+ Tỷ lệ thành công của kỹ thuật có thể rất thấp nếu dự trữ buồng trứng của người vợ thấp hoặc người vợ trên 35 tuổi;

+ Chi phí điều trị cao;

+ Khả năng đa thai;

+ Khả năng em bé bị dị tật và có thể phải bỏ thai;

+ Các nội dung khác có liên quan.

- Đối với người mang thai hộ:

+ Các nguy cơ, tai biến có thể xảy ra khi mang thai như sảy thai, thai ngoài tử cung, băng huyết sau sinh và các tai biến khác;

+ Khả năng phải mổ lấy thai;

+ Khả năng đa thai;

+ Khả năng em bé bị dị tật và phải bỏ thai;

+ Các nội dung khác có liên quan.

(2) Nội dung tư vấn về pháp lý:

- Xác định cha mẹ con trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Quyền, nghĩa vụ của người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 97 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Các nội dung khác có liên quan.

(3) Nội dung tư vấn về tâm lý:

- Đối với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ:

+ Các vấn đề về tâm lý trước mắt và lâu dài của việc nhờ mang thai hộ, người thân và bản thân đứa trẻ sau này;

+ Người mang thai hộ có thể có ý định muốn giữ đứa bé sau sinh;

+ Hành vi, thói quen của người mang thai hộ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của đứa trẻ;

+ Tâm lý, tình cảm khi nhờ người mang thai và sinh con;

+ Thất bại và tốn kém với các đợt điều trị mang thai hộ có thể gây tâm lý căng thẳng, mệt mỏi;

+ Các nội dung khác có liên quan.

- Đối với người mang thai hộ:

+ Tâm lý, tình cảm của người trong gia đình, bạn bè trong thời gian mang thai hộ;

+ Tâm lý trách nhiệm đối với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ nếu để sảy thai;

+ Tác động tâm lý đối với con ruột của mình;

+ Cảm giác mất mát, mặc cảm sau khi trao lại con cho cặp vợ chồng nhờ mang thai;

+ Chỉ thực hiện mang thai hộ khi động lực chính là mong muốn giúp đỡ cho cặp vợ chồng nhờ mang thai, không vì mục đích lợi nhuận;

+ Các nội dung khác có liên quan.

6. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra (Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

7. Chế tài xử phạt đối với trường hợp mang thai hộ vi phạm pháp luật

7.1. Xử phạt vi phạm hành chính

Đối với hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm pháp luật này.

(Điều 60 Nghị định 82/2020/NĐ-CP)

7.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau:

“Điều 187. Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại

1. Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”.

Trên đây là nội dung QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ MANG THAI HỘ.

____________________________________

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH AV COUNSEL

? Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatavcounsel

                  https://www.facebook.com/luatsuvadoanhnghiep/

? Website: https://avcounsel.com/

? Email: info.avcounsel@gmail.com

☎️ Hotline: 094.333.4040

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./


Tin tức liên quan

CÁCH XÁC ĐỊNH MỨC CẤP DƯỠNG CHO CON ? VỢ/CHỒNG KHÔNG THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
CÁCH XÁC ĐỊNH MỨC CẤP DƯỠNG CHO CON ? VỢ/CHỒNG KHÔNG THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

412 Lượt xem

THÊM TÊN CHA, TÊN MẸ VÀO GIẤY KHAI SINH CHO CON
THÊM TÊN CHA, TÊN MẸ VÀO GIẤY KHAI SINH CHO CON

99 Lượt xem

CĂN CỨ NÀO ĐỂ TÒA CHẤP NHẬN LY HÔN? THẾ NÀO LÀ TÌNH TRẠNG CỦA VỢ CHỒNG TRẦM TRỌNG?
CĂN CỨ NÀO ĐỂ TÒA CHẤP NHẬN LY HÔN? THẾ NÀO LÀ TÌNH TRẠNG CỦA VỢ CHỒNG TRẦM TRỌNG?

382 Lượt xem

CÓ THỂ LY HÔN TẠI NƠI MỘT TRONG HAI NGƯỜI ĐANG LÀM VIỆC ĐƯỢC KHÔNG? THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?
CÓ THỂ LY HÔN TẠI NƠI MỘT TRONG HAI NGƯỜI ĐANG LÀM VIỆC ĐƯỢC KHÔNG? THỦ TỤC NHƯ THẾ NÀO?

99 Lượt xem

QUY ĐỊNH VỀ NUÔI CON NUÔI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
QUY ĐỊNH VỀ NUÔI CON NUÔI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

177 Lượt xem

CON NUÔI THỰC TẾ VÀ TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ LIÊN QUAN
CON NUÔI THỰC TẾ VÀ TRANH CHẤP DI SẢN THỪA KẾ LIÊN QUAN

97 Lượt xem

 KHI BỊ CẢN TRỞ THĂM CON SAU LY HÔN THÌ NÊN LÀM GÌ?
KHI BỊ CẢN TRỞ THĂM CON SAU LY HÔN THÌ NÊN LÀM GÌ?

161 Lượt xem

XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG, TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG, TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

204 Lượt xem

GIÀNH QUYỀN NUÔI CON TRÊN 3 TUỔI KHI LY HÔN
GIÀNH QUYỀN NUÔI CON TRÊN 3 TUỔI KHI LY HÔN

125 Lượt xem

THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC HỢP PHÁP TỪ A-Z MỚI 2024
THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC HỢP PHÁP TỪ A-Z MỚI 2024

141 Lượt xem

CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU BỎ TÊN CHA TRÊN GIẤY KHAI SINH KHÔNG?
CÓ ĐƯỢC YÊU CẦU BỎ TÊN CHA TRÊN GIẤY KHAI SINH KHÔNG?

160 Lượt xem

CÓ CÔNG NHẬN HÔN NHÂN THỰC TẾ HAY KHÔNG?
CÓ CÔNG NHẬN HÔN NHÂN THỰC TẾ HAY KHÔNG?

370 Lượt xem


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng