ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KIỂM XE Ô TÔ TẠI NƠI TẠM TRÚ

Thủ tục đăng ký và đăng kiểm xe ô tô thường gây nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với những người sinh sống và làm việc xa nơi thường trú. Dưới đây, AV Counsel sẽ hướng dẫn thủ tục đăng ký và đăng kiểm xe ô tô tại nơi tạm trú.

Cơ sở pháp lý:

- Luật Cư trú năm 2020.

- Thông tư số 24/2023/TTBCA ngày 01/7/2023 của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.

- Thông tư số 16/2021/TTBGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 02/2023/TTBGTVT ngày 21/3/2023 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Nội dung:

1. Đăng ký xe ô tô theo nơi tạm trú

1.1. Có được đăng ký xe ô tô theo nơi tạm trú?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 24/2023/TT-BCA:

“Chủ xe là tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú, tạm trú) tại địa phương nào thì đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương đó.”

Tuy nhiên, trường hợp tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe ô tô được lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá tại Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) nơi chủ xe có trụ sở, cư trú hoặc tại Phòng Cảnh sát giao thông quản lý biển số xe trúng đấu giá đó.

Vì vậy, chủ xe có thể chọn đăng ký xe ô tô ở nơi tạm trú.

1.2. Chứng nhận đăng ký xe ô tô đăng ký theo nơi tạm trú có thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Cư trú năm 2020 thì thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Vì vậy, dựa trên thời hạn mà chủ xe đăng ký tạm trú thì thời hạn trên Chứng nhận đăng ký xe ô tô theo địa chỉ tạm trú tương ứng với thời hạn đăng ký tạm trú.

Ví dụ: Chủ xe có thời hạn đăng ký tạm trú là từ ngày 01/01/2025 đến ngày 31/12/2026, thời điểm đăng ký xe là ngày 15/3/2025 thì thời hạn được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô là từ ngày 15/3/2025 đến ngày 31/12/2026.

1.3. Gia hạn đăng ký xe ô tô đăng ký theo địa chỉ tạm trú như thế nào?

Đầu tiên, chủ xe phải thực hiện gia hạn tạm trú theo quy định.

Theo Điều 28 Luật Cư trú năm 2020:

(1) Thời hạn gia hạn tạm trú

Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú

(2) Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

(3) Nộp hồ sơ:

Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

(4) Giải quyết hồ sơ tạm trú:

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tiếp theo, chủ xe thực hiện việc gia hạn đăng ký xe bằng việc thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định.

Theo quy định tại Điều 16, 17, 18 Thông tư số 24/2023/TT-BCA:

(1) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe:

- Chủ xe đăng nhập cổng dịch vụ công và có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe, ký số hoặc ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

- Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký xe theo quy định; trường hợp không thực hiện được trên cổng dịch vụ công thì chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe trực tiếp tại c ơ quan đăng ký xe.

(2) Nộp hồ sơ cấp đổi và nộp lệ phí theo quy định:

Hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký xe.

- Giấy tờ của chủ xe (Sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thực hiện thủ tục đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc xuất trình căn cước công dân, hộ chiếu).

- Chứng nhận đăng ký xe.

- Chủ xe không phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, thay đổi màu sơn).

(3) Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe:

Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp đổi  chứng nhận đăng ký xe theo quy định; chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính công ích.

Trường hợp đăng ký xe hết hạn mà chủ xe không thực hiện gia hạn đăng ký xe thì không được phép lưu thông xe trên đường.

2. Đăng kiểm xe ô tô theo địa chỉ tạm trú

2.1. Hồ sơ Đăng kiểm xe ô tô:

Chủ xe phải khai báo thông tin và cung cấp giấy tờ sau đây để lập Hồ sơ phương tiện (trừ trường hợp kiểm định lần đầu để cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày):

- Xuất trình Giấy tờ về đăng ký xe (Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc bản chính Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) đang thế chấp của tổ chức tín dụng hoặc Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe)) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe;

- Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý);

- Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo;

- Bản cà số khung, số động cơ của xe đối với trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định.

- Khai báo thông tin các thông tin tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo thông tư này.

Vì vậy, trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký xe theo nơi tạm trú mà hết thời hạn theo quy định thì chủ xe không thể thực hiện đăng kiểm xe do Giấy chứng nhận đăng ký xe hết hiệu lực, hồ sơ đăng kiểm không phù hợp. Chủ xe phải thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe trước khi thực hiện đăng kiểm xe.

2.2. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô

Theo quy định tại Thông tư số 02/2023/TT-BGTVT, thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

 TT    

Loại phương tiện

Chu kỳ (tháng)

Chu kỳ đầu

Chu kỳ định kỳ

1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải

1.1

Thời gian sản xuất đến 07 năm

36

24

1.2

Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm

 

12

1.3

Thời gian sản xuất trên 20 năm

 

06

2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải

2.1

Thời gian sản xuất đến 05 năm

24

12

2.2

Thời gian sản xuất trên 05 năm

 

06

2.3

Có cải tạo

12

06

3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ

3.1

Thời gian sản xuất đến 05 năm

24

12

3.2

Thời gian sản xuất trên 05 năm

 

06

3.3

Có cải tạo

12

06

4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc

4.1

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm

24

12

4.2

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm

 

06

4.3

Có cải tạo

12

06

5

Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ).

 

03

 

Trên đây là nội dung ĐĂNG KÝ VÀ ĐĂNG KIỂM XE Ô TÔ TẠI NƠI TẠM TRÚ.

____________________________________

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH AV COUNSEL

? Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatavcounsel

                  https://www.facebook.com/luatsuvadoanhnghiep/

? Website: https://avcounsel.com/

? Email: info.avcounsel@gmail.com

☎️ Hotline: 094.333.4040

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./


Tin tức liên quan

“KARAOKE MINI” CÓ HỢP PHÁP?
“KARAOKE MINI” CÓ HỢP PHÁP?

74 Lượt xem

TUYÊN BỐ MẤT TÍCH THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DÂN SỰ
TUYÊN BỐ MẤT TÍCH THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DÂN SỰ

408 Lượt xem

CÁCH TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT)
CÁCH TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT)

180 Lượt xem

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỨA THƯỞNG
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỨA THƯỞNG

118 Lượt xem

LƯU Ý KHI SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG
LƯU Ý KHI SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

109 Lượt xem

HƯỚNG DẪN 3 CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN ONLINE MỚI NHẤT
HƯỚNG DẪN 3 CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN ONLINE MỚI NHẤT

136 Lượt xem

HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI NỢ THẺ TÍN DỤNG
HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI NỢ THẺ TÍN DỤNG

123 Lượt xem

GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA GIẤY KHAI TỬ
GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA GIẤY KHAI TỬ

142 Lượt xem

QUYẾT TOÁN THUẾ LÀ GÌ? ĐỐI TƯỢNG VÀ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ THEO QUY ĐỊNH
QUYẾT TOÁN THUẾ LÀ GÌ? ĐỐI TƯỢNG VÀ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ THEO QUY ĐỊNH

143 Lượt xem

ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

61 Lượt xem

HỢP ĐỒNG GIẢ TẠO TRONG GIAO DỊCH DÂN SỰ
HỢP ĐỒNG GIẢ TẠO TRONG GIAO DỊCH DÂN SỰ

118 Lượt xem

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN ĐỐI VỚI VỤ ÁN DÂN SỰ
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN ĐỐI VỚI VỤ ÁN DÂN SỰ

119 Lượt xem


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng