TÀI SẢN ĐƯỢC NHẬN THỪA KẾ TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN LÀ TÀI SẢN CHUNG HAY TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ VÀ CHỒNG?
Trong quan hệ hôn nhân, việc xác định tài sản là tài sản chung hay tài sản riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trong đó, một vấn đề thường gây nhiều băn khoăn trên thực tế là tài sản được nhận thừa kế trong thời kỳ hôn nhân sẽ được pháp luật xem là tài sản chung của vợ chồng hay tài sản riêng của mỗi bên. Ở bài viết này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề trên.
Cơ sở pháp lý:
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
Nội dung:
1. Tài sản chung của vợ chồng là gì?
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:
“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ và chồng gồm:
Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân: (i) Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này. (ii) Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. (iii) Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng: (i) Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình. (ii) Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.
2. Tài sản riêng của vợ chồng là gì?
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP, tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật là:
“Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật
1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.”
3. Tài sản được nhận thừa kế trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ và chồng?
Trên cơ sở các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng. Có thể thấy tài sản được nhận thừa kế trong thời kỳ hôn nhân không đương nhiên được xem là tài sản chung của vợ chồng, mà việc xác định còn phụ thuộc vào việc thừa kế chung hay thừa kế riêng theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 có hai hình thức thừa kế tài sản là: Thừa kế theo di chúc và Thừa kế theo pháp luật.
- Thừa kế theo di chúc:
+) Trường hợp người lập di chúc thể hiện ý chí để lại di sản cho cả vợ và chồng, thì kể từ thời điểm mở thừa kế, quyền sở hữu đối với tài sản được xác lập đồng thời cho hai người. Khi đó, ai vợ chồng sẽ cùng được hưởng thừa kế và tài sản được hưởng thừa kế được xem là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
+) Trường hợp nội dung di chúc xác định người được hưởng di sản chỉ là vợ hoặc chồng, thì phần tài sản thừa kế phát sinh thuộc quyền sở hữu riêng của người được chỉ định và được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân.
- Thừa kế theo pháp luật:
+) Thừa kế theo pháp luật là hình thức thừa kế mà theo đó di sản được phân chia cho những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế như sau:
“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Trường hợp vợ hoặc chồng là người được hưởng di sản theo pháp luật thì phần tài sản thừa kế này được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.
Trên đây là nội dung liên quan đến tài sản được nhận thừa kế trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ và chồng?
_____________________________________
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT TNHH AV COUNSEL
Fanpage: https://www.facebook.com/congtyluatavcounsel/
https://www.facebook.com/luatsuvadoanhnghiep/
Website: https://avcounsel.com/
Email: info.avcounsel@gmail.com
Hotline: 094.333.4040
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Xem thêm